Các đời Dell XPS từ 2019 đến 2026 gồm ba nhánh chính: XPS 13 (siêu gọn), XPS 15/14 (cân bằng hiệu năng và di động) và XPS 17/16 (màn lớn cho sáng tạo). Năm 2025 Dell tạm thay XPS bằng tên Dell Premium, rồi đưa XPS trở lại tại CES 01/2026 với XPS 14 và XPS 16, sau đó là XPS 13 vào 06/2026. Bài viết tổng hợp mã model, năm ra mắt, cấu hình từng đời Dell XPS và gợi ý đời nào đáng mua cũ năm 2026.

Dell XPS là gì?
XPS là dòng laptop cao cấp của Dell dành cho người dùng cá nhân, nổi bật với vỏ nhôm phay CNC, kê tay sợi carbon hoặc kính, viền màn hình rất mỏng (Dell gọi là InfinityEdge) và màn hình chất lượng cao, có tuỳ chọn OLED. Mỗi đời XPS có một mã model bốn chữ số đi kèm, các số sau tăng dần theo từng thế hệ, nên khi mua máy cũ bạn cần nhìn mã model chứ không chỉ nhìn “XPS 13” hay “XPS 15”. Ví dụ XPS 13 9300 (2020), 9310 (2020), 9315 và 9320 (2022), 9340 (2024).
Bảng các đời Dell XPS 13
| Model | Ra mắt | CPU | Màn hình | Điểm đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|
| XPS 13 7390 | 08/2019 | Core i5-10210U / i7-10510U / i7-10710U | 13.3 inch FHD/4K | Bản cuối dùng màn 16:9 |
| XPS 13 7390 2-in-1 | 08/2019 | Core i5-1035G1 / i7-1065G7 | 13.4 inch 16:10 cảm ứng | Xoay gập 360 độ |
| XPS 13 9300 | 01/2020 | Core i5-1035G1 / i7-1065G7 | 13.4 inch 16:10 | Đầu tiên dùng màn 16:10, viền mỏng 4 cạnh |
| XPS 13 9310 | 09/2020 | Core i5-1135G7 / i7-1165G7 / i7-1185G7 | FHD+, 3.5K OLED hoặc UHD+ | Chuẩn Intel Evo, Iris Xe |
| XPS 13 Plus 9320 | 01/2022 | Core i5-1240P / i7-1260P / i7-1280P | FHD+, 3.5K OLED, UHD+ | Touchpad haptic ẩn, phím chức năng cảm ứng |
| XPS 13 9315 | 05/2022 | Core i5-1230U / i7-1250U | 13.4 inch FHD+ 500 nits | Mỏng nhẹ nhất thời điểm ra mắt |
| XPS 13 9340 | 01/2024 | Core Ultra 5 125H / Ultra 7 155H / 165H | FHD+ 120Hz, 2.8K OLED, QHD+ | Có NPU, thiết kế theo kiểu 13 Plus |
| XPS 13 9345 | 05/2024 | Snapdragon X Elite / X Plus | FHD+ 120Hz, QHD+, 2.8K OLED | Copilot+ PC, Windows trên ARM |
| XPS 13 9350 | 09/2024 | Core Ultra 5 226V / Ultra 7 256V / 258V | FHD+ 120Hz, QHD+, 2.8K OLED | Lunar Lake, pin lâu, Copilot+ PC |
| XPS 13 (2026) DX13260 | 06/2026 | Intel Core 5 320 / Core Ultra 7 355 | 13.4 inch 2.5K 120Hz | Dày khoảng 12.7 mm, nặng khoảng 1 kg |
XPS 13 đời nào đáng mua cũ?
Nếu ngân sách thấp, Dell XPS 13 9310 là đời cân bằng nhất: chip Intel thế hệ 11 với đồ hoạ Iris Xe, màn 16:10, pin 52Wh, chạy Windows 11 tốt. Muốn máy hiện đại hơn, hãy chọn XPS 13 9350 dùng Intel Lunar Lake, pin rất lâu và tương thích đầy đủ phần mềm Windows x86. XPS 13 9345 bản Snapdragon cũng pin tốt, nhưng chạy Windows trên ARM nên cần kiểm tra trước các phần mềm chuyên dụng (phần mềm kế toán, plug-in, driver thiết bị cũ).
Lưu ý chung: toàn bộ XPS 13 dùng RAM hàn trên bo mạch, không nâng cấp được. Từ đời 9300 trở đi máy chỉ có cổng USB-C/Thunderbolt, cần thêm hub nếu dùng USB-A hay HDMI.
Bảng các đời Dell XPS 15 và XPS 14
| Model | Ra mắt | CPU | GPU | Pin |
|---|---|---|---|---|
| XPS 15 7590 | 05/2019 | Core i5-9300H / i7-9750H / i9-9980HK | GTX 1650 4GB | 97Wh |
| XPS 15 9500 | 05/2020 | Core i5-10300H / i7-10750H / i7-10875H | Intel UHD hoặc GTX 1650 Ti | 56Wh / 86Wh |
| XPS 15 9510 | 05/2021 | Core i5-11400H / i7-11800H / i9-11900H | RTX 3050 / 3050 Ti | 56Wh / 86Wh |
| XPS 15 9520 | 03/2022 | Core i5-12500H / i7-12700H / i9-12900HK | RTX 3050 Ti | 86Wh |
| XPS 15 9530 | 02/2023 | Core i7-13700H / i9-13900H | RTX 4050 / 4060 / 4070 | 86Wh |
| XPS 14 9440 | 02/2024 | Core Ultra 7 155H / Ultra 9 185H | Intel Arc hoặc RTX 4050 | 69.5Wh |
| Dell 14 Premium DA14250 | 06/2025 | Core Ultra 7 255H | Arc 140T hoặc RTX 4050 | Đang cập nhật |
| XPS 14 (2026) DA14260 | 01/2026 | Core Ultra 5 325 / 7 355 / X7 358H / X9 388H | Đồ hoạ tích hợp Intel | 70Wh |
XPS 15 là đời được giới sáng tạo nội dung dùng nhiều nhất. XPS 15 9500 mở đầu thiết kế viền mỏng 16:10, loa bốn củ; 9510 và 9520 tăng sức mạnh CPU; Dell XPS 15 9530 là thế hệ cuối với GPU tới RTX 4070, vẫn rất mạnh cho dựng video năm 2026. Từ 2024, XPS 14 9440 thay thế XPS 15 với thân máy 14.5 inch gọn hơn.
XPS 14 (2026) có hướng đi khác: không dùng card rời mà dựa vào GPU tích hợp mạnh của Core Ultra Series 3, đổi lại pin rất lâu và máy mát hơn. Màn có tuỳ chọn LCD 1–120Hz hoặc OLED 2880×1800 cảm ứng.
Bảng các đời Dell XPS 17 và XPS 16
| Model | Ra mắt | CPU | GPU | Màn hình |
|---|---|---|---|---|
| XPS 17 9700 | 05/2020 | Core i7-10750H / i7-10875H | GTX 1650 Ti / RTX 2060 | 17 inch FHD+ / UHD+ |
| XPS 17 9710 | 05/2021 | Core i7-11800H / i9-11980HK | RTX 3050 / 3060 | 17 inch FHD+ / UHD+ |
| XPS 17 9730 | 02/2023 | Core i7-13700H / i9-13900H | RTX 4050 đến 4080 | 17 inch FHD+ / UHD+ |
| XPS 16 9640 | 02/2024 | Core Ultra 7 155H / Ultra 9 185H | RTX 4050 / 4060 / 4070 | 16.3 inch FHD+ 120Hz / 4K+ OLED |
| Dell 16 Premium DA16250 | 06/2025 | Core Ultra 7 255H / Ultra 9 285H | RTX 5060 / 5070 | 16.3 inch, tuỳ chọn OLED |
| XPS 16 (2026) DA16260 | 01/2026 | Core Ultra 7 355 / X7 358H / X9 388H | Đồ hoạ tích hợp Intel | 16 inch OLED 3200×2000 / LCD |
XPS 17 phù hợp người cần màn hình lớn nhất có thể trong thân máy gọn. Dell XPS 16 9640 có pin 99.5Wh, GPU tới RTX 4070 và màn 4K+ OLED, là chiếc máy cũ mạnh cho dựng phim và thiết kế. Nếu bạn cần CUDA cho phần mềm 3D, dựng phim hoặc AI, hãy chọn các đời có card NVIDIA (XPS 16 9640, Dell 16 Premium) thay vì XPS 16 2026.
Giai đoạn Dell Premium (2025) và sự trở lại của XPS (2026)
Trong năm 2025, Dell đặt tên Dell 14 Premium và Dell 16 Premium cho hai máy kế nhiệm XPS 14 và XPS 16. Về bản chất đây vẫn là thiết kế XPS với chip Intel Core Ultra 200H và GPU RTX. Đến CES 01/2026, Dell khôi phục tên XPS với Dell XPS 16 2026 và XPS 14 2026, nặng từ khoảng 1.36 kg (XPS 14) và 1.65 kg (XPS 16 OLED). Vì vậy khi mua máy cũ, nếu thấy “Dell 14 Premium” hay “Dell 16 Premium”, bạn có thể hiểu đó là XPS đời 2025.
Nên mua đời Dell XPS nào năm 2026?
- Văn phòng, sinh viên, ưu tiên nhẹ: XPS 13 9310 (tiết kiệm) hoặc XPS 13 9350 (pin lâu, Copilot+ PC).
- Thích thiết kế tối giản: XPS 13 Plus 9320, lưu ý không có jack tai nghe 3.5mm.
- Chỉnh ảnh, dựng video bán chuyên: XPS 15 9520 hoặc 9530.
- Dựng phim, 3D cần màn lớn: XPS 17 9730, XPS 16 9640.
- Muốn máy mới nhất, pin rất lâu: XPS 14 hoặc XPS 13 đời 2026.
Khi mua XPS cũ, nên kiểm tra kỹ phần kê tay (sợi carbon dễ bám bẩn, bạc màu), độ phồng pin (máy mỏng, pin phồng sẽ đẩy touchpad), quạt và nhiệt độ khi chạy nặng ở các bản dòng H. Đọc thêm bài kinh nghiệm mua laptop cũ để có danh sách kiểm tra đầy đủ. Nếu bạn đang phân vân giữa XPS và dòng doanh nghiệp, bài các dòng laptop Dell sẽ giúp so sánh nhanh.
Câu hỏi thường gặp
Dell XPS có nâng cấp RAM được không?
XPS 13 các đời đều dùng RAM hàn, không nâng cấp được. XPS 15 và XPS 17 đời 2019–2023 dùng RAM dạng khe cắm nên nâng cấp được. Từ XPS 14 và XPS 16 đời 2024 trở đi, RAM chuyển sang LPDDR5x hàn trên bo mạch.
XPS 13 9345 Snapdragon có nên mua?
Nên mua nếu bạn chủ yếu dùng trình duyệt, Office, ứng dụng đã có bản ARM và cần pin rất lâu. Nếu dùng phần mềm chuyên ngành cũ hoặc driver thiết bị đặc thù, XPS 13 9350 bản Intel sẽ an toàn hơn.
XPS 15 bị thay bằng dòng nào?
Từ 2024 Dell thay XPS 15 bằng XPS 14 9440 (14.5 inch) và XPS 17 bằng XPS 16 9640 (16.3 inch).
Dell 14 Premium có phải là XPS không?
Có thể hiểu Dell 14 Premium và Dell 16 Premium là XPS đời 2025 mang tên khác, trong giai đoạn Dell thử nghiệm hệ thống tên mới trước khi đưa XPS trở lại vào 2026.
Bạn muốn xem thực tế các đời Dell XPS mới và cũ đang có? Xem danh mục Dell XPS, ghé Shop Apple hoặc gọi hotline 0977 200 102 để được tư vấn đời máy phù hợp.


Gọi 0977 200 102 hoặc ghé Shop Apple để được kiểm tra và báo giá trước khi làm.
Bài viết mới
Google Pixel dễ sửa hơn: Pixel Watch đạt 9/10 điểm sửa chữa, mở rộng máy tân trang
Sửa đồng hồ Samsung Galaxy Watch: thay pin, mặt kính, lỗi không sạc
Laptop văn phòng, sinh viên 2026: cấu hình cần thiết và gợi ý máy
Các dòng laptop Dell: XPS, Latitude, Inspiron, Precision, Alienware và tên mới Dell Pro
Các đời Dell XPS 2019–2026: XPS 13, XPS 15, XPS 17, XPS 14, XPS 16
Dell Latitude cũ có nên mua năm 2026? So sánh các đời 5420, 5430, 7430